Qua cách tính giờ theo Can Chi-giờ 12 con giáp: Giờ Tý-Sửu-Dần-Mão-Thìn-Tỵ-Ngọ-Mùi-Thân-Dậu-Tuất-Hợi, ta thấy được 1 giờ âm lịch dài bằng 2 giờ dương lịch. Cách tính Can giờ theo Can ngày đơn giản dễ hiểu

Nguồn gốc của Can Chi và ý nghĩa
Khi sáng tạo ra Thiên Can Can Chi, người xưa quan niệm thiên-trời là căn bản, là đơn vị gốc; còn địa-đất là ngọn ngành, gọi hai đơn vị căn bản có tên gọi là Thiên Can và Địa Chi.
Thiên Can
Quá trình lập ra Thiên Can, trong các số dương của Hà Đồ (tức các số lẻ) là 1, 3, 5, 7, 9. Người xưa lấy số 5 ở giữa gấp đôi lên để bao hàm cả âm Can (Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý) và cả dương Can (Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm). Tất cả 10 Can theo thứ tự là: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý.
Địa chi
Còn Địa Chi, trong các số âm (tức các số chẵn) là 2, 4, 6, 8, 10, người ta lấy số 6 ở giữa nhân đôi để tạo thành 12 chi: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Kết hợp 12 chi với thuyết âm dương sẽ có 6 dương Chi (Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất) và 6 âm Chi (Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi).
Cách tính giờ theo Can Chi (giờ 12 con giáp) và ý nghĩa
Dưới đây là danh sách 12 giờ tương ứng với 12 con giáp. Cách xác định từng giờ chủ yếu căn cứ tập tính của 12 con vật mà nhà nông cực kỳ quen thuộc mà có thể quan sát tập tục của chúng một cách dễ dàng.
Giờ Tý (23-1h): Lúc chuột đang hoạt động mạnh.
Giờ Sửu (1-3h): Lúc trâu đang nhai lại, chuẩn bị đi cày.
Giờ Dần (3-5h): Lúc hổ hung hãn nhất.
Giờ Mão (5-7h): Việt Nam gọi mèo, nhưng Trung Quốc gọi là thỏ, lúc trăng (thỏ ngọc) vẫn còn chiếu sáng.
Giờ Thìn (7-9h): Lúc đàn rồng quây mưa (quần long hành vũ). Rồng chỉ là con vật do con người tưởng tượng ra, chứ không có thực.
Giờ Tỵ (9-11h): Lúc rắn không hại người.
Giờ Ngọ (11-13h): Ngựa có dương tính cao.
Giờ Mùi (13-15h): Lúc dê ăn cỏ không ảnh hưởng tới việc cây cỏ mọc lại.
Giờ Thân (15-17h): Lúc khỉ thích hú.
Giờ Dậu (17-19h): Lúc gà bắt đầu lên chuồng.
Giờ Tuất (19-21h): Lúc chó phải tỉnh táo để trông nhà.
Giờ Hợi (21-23h): Lúc lợn ngủ say nhất.
Như vậy, qua cách tính giờ theo Can Chi (giờ 12 con giáp), ta thấy được 1 giờ âm lịch dài bằng 2 giờ dương lịch. Khi gọi thời gian theo giờ 12 con giáp, người xưa còn chia thành đầu giờ, giữa giờ và cuối giờ. Nếu muốn lấy số giờ chính xác nhất thì dùng giữa giờ, ví dụ như Chính Ngọ là 12 giờ trưa, Chính Tý là 0 giờ sáng...
Bảng tra cách tính can giờ phụ thuộc theo can ngày
Qua bảng tra Can giờ theo Can ngày như bên dưới, ta có thể xác định CAN của giờ một cách đơn giản và dễ dàng.
Can Giờ/Can Ngày |
Giáp - Kỷ |
Ất - Canh |
Bính - Tân |
Đinh - Nhâm |
Mậu - Quý |
Tý (23h-1h) |
Giáp Tý |
Bính Tý |
Mậu Tý |
Canh Tý |
Nhâm Tý |
Sửu (1h-3h) |
Ất Sửu |
Đinh Sửu |
Kỷ Sửu |
Tân Sửu |
Quý Sửu |
Dần (3h-5h) |
Bính Dần |
Mậu Dần |
Canh Dần |
Nhâm Dần |
Giáp Dần |
Mão (5h-7h) |
Đinh Mão |
Kỷ Mão |
Tân Mão |
Quý Mão |
Ất Mão |
Thìn (7h-9h) |
Mậu Thìn |
Canh Thìn |
Nhâm Thìn |
Giáp Thìn |
Bính Thìn |
Tị (9h-11h) |
Kỷ Tị |
Tân Tị |
Quý Tị |
Ất Tị |
Đinh Tị |
Ngọ (11h-13h) |
Canh Ngọ |
Nhâm Ngọ |
Giáp Ngọ |
Bính Ngọ |
Mậu Ngọ |
Mùi (13h-15h) |
Tân Mùi |
Quý Mùi |
Ất Mùi |
Đinh Mùi |
Kỷ Mùi |
Thân (15h-17h) |
Nhâm Thân |
Giáp Thân |
Bính Thân |
Mậu Thân |
Canh Thân |
Dậu (17h-19h) |
Quý Dậu |
Ất Dậu |
Đinh Dậu |
Kỷ Dậu |
Tân Dậu |
Tuất (19h-21h) |
Giáp Tuất |
Bính Tuất |
Mậu Tuất |
Canh Tuất |
Nhâm Tuất |
Hợi (21h-23h) |
Ất Hợi |
Đinh Hợi |
Kỷ Hợi |
Tân Hợi |
Quý Hợi |
Qua giới thiệu bên trên thì Chi của giờ 12 con giáp luôn luôn cố định. Ta chỉ cần xác định thêm Can của giờ là hoàn thiện Can Chi cho một giờ 12 con giáp. Qua bảng bên trên, đối với những ngày âm lịch có CAN là Giáp hay Kỷ thì giờ Tý (23h-1h) là giờ Giáp Tý.